Bạn đang tìm hiểu lệ phí visa Việt Nam cho người thân, đối tác hay khách du lịch nước ngoài? Mức phí nhà nước cho thị thực Việt Nam được Bộ Tài chính quy định thống nhất, tính bằng USD, và không phụ thuộc quốc tịch. Điều khiến nhiều người bối rối là phí dịch vụ của các đơn vị trung gian, vốn có thể cao gấp nhiều lần phí nhà nước.
Bài viết tổng hợp bảng lệ phí visa Việt Nam mới nhất theo Thông tư 25/2021/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC): e-visa, visa tại sân bay, visa nhiều lần dài hạn, gia hạn và thẻ tạm trú, kèm cách tránh bị thu phí "trên trời".
Tóm tắt nhanh
- Visa 1 lần: 25 USD. Visa nhiều lần đến 90 ngày: 50 USD.
- E-visa và visa dán tại sân bay có cùng mức lệ phí nhà nước; khác nhau ở cách nộp và phí dịch vụ đi kèm.
- Trẻ em dưới 14 tuổi: 25 USD cho mọi loại thị thực.
- Công dân các nước được miễn thị thực không mất phí visa nếu ở trong thời hạn miễn.
Cần hỗ trợ visa nhanh? Liên hệ +84 335 286 405 (Zalo · Viber · WhatsApp) để được tư vấn e-visa, công văn nhập cảnh, visa khẩn và đón khách tại sân bay.
Bảng lệ phí visa Việt Nam mới nhất
Mức thu dưới đây áp dụng cho người nước ngoài xin thị thực vào Việt Nam, dù nộp qua cổng e-visa, tại sân bay hay tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh:
| Loại thị thực | Thời hạn | Lệ phí |
|---|---|---|
| Thị thực nhập cảnh 1 lần | Đến 90 ngày | 25 USD |
| Thị thực nhiều lần | Đến 90 ngày | 50 USD |
| Thị thực nhiều lần | Trên 90 ngày đến 180 ngày | 95 USD |
| Thị thực nhiều lần | Trên 180 ngày đến 1 năm | 135 USD |
| Thị thực nhiều lần | Trên 1 năm đến 2 năm | 145 USD |
| Thị thực nhiều lần | Trên 2 năm đến 5 năm | 155 USD |
| Thị thực cho trẻ em dưới 14 tuổi | Mọi thời hạn | 25 USD |
Thị thực dài hạn (trên 90 ngày) chỉ cấp cho một số mục đích như lao động, đầu tư, thăm thân có bảo lãnh… và phải xin qua cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh tại Việt Nam, không cấp cho khách du lịch thông thường.
Lệ phí e-visa Việt Nam
Visa điện tử (e-visa) áp dụng cho công dân tất cả các nước và vùng lãnh thổ, thời hạn tối đa 90 ngày:
- E-visa 1 lần: 25 USD.
- E-visa nhiều lần (đến 90 ngày): 50 USD.
- Thanh toán online bằng thẻ quốc tế ngay khi nộp hồ sơ trên cổng chính thức evisa.gov.vn. Thời gian xử lý khoảng 3 ngày làm việc.
- Lệ phí không được hoàn lại nếu hồ sơ bị từ chối, ví dụ do ảnh không đạt chuẩn hoặc khai sai thông tin.
Nếu khách không quen khai tiếng Anh hoặc sợ sai thông tin, có thể dùng dịch vụ khai e-visa Việt Nam cho người nước ngoài; phí dịch vụ là khoản riêng, cộng thêm vào lệ phí nhà nước.
Lệ phí visa tại sân bay (visa on arrival)
Người được duyệt visa nhập cảnh Việt Nam tại sân bay nộp lệ phí trực tiếp tại quầy cấp thị thực, thường bằng tiền mặt USD:
- Visa 1 lần: 25 USD. Visa nhiều lần đến 90 ngày: 50 USD.
- Cộng thêm phí làm công văn nhập cảnh trả cho đơn vị bảo lãnh/dịch vụ, tùy mức độ khẩn.
- Nên mang đúng mệnh giá vì quầy có thể không đủ tiền thối.
Lệ phí gia hạn visa và thẻ tạm trú
| Loại giấy tờ | Lệ phí |
|---|---|
| Gia hạn tạm trú (mỗi lần) | 10 USD |
| Thẻ tạm trú thời hạn đến 2 năm | 145 USD |
| Thẻ tạm trú trên 2 năm đến 5 năm | 155 USD |
| Thẻ tạm trú trên 5 năm đến 10 năm | 165 USD |
| Thẻ thường trú (cấp mới, cấp lại) | 100 USD |
| Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú sang hộ chiếu mới | 5 USD |
Lưu ý: gia hạn hay chuyển đổi mục đích thị thực phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh. Nếu cần thị thực mới sau khi hết hạn, người nước ngoài nộp lệ phí như cấp mới.
Ở quá hạn tốn hơn nhiều so với gia hạn: người nước ngoài ở quá hạn từ 16–30 ngày có thể bị phạt 5–10 triệu đồng, quá hạn càng lâu mức phạt càng cao. Hãy gia hạn trước khi visa hết hạn.
Những trường hợp không mất phí visa
- Miễn thị thực đơn phương 45 ngày: Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Anh, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan, Belarus.
- 45 ngày (du lịch) cho 12 nước châu Âu theo Nghị quyết 229/NQ-CP, từ 15/8/2025 đến 14/8/2028: Bỉ, Bulgaria, Croatia, Séc, Hungary, Luxembourg, Hà Lan, Ba Lan, Romania, Slovakia, Slovenia, Thụy Sĩ.
- Các nước ASEAN theo hiệp định song phương (14–30 ngày tùy nước).
- Khách đến Phú Quốc được miễn thị thực đến 30 ngày nếu đáp ứng điều kiện.
- Một số trường hợp được miễn lệ phí theo điều ước quốc tế hoặc có đi có lại.
Lệ phí nhà nước khác phí dịch vụ thế nào?
| Khoản tiền | Ai thu | Mức |
|---|---|---|
| Lệ phí thị thực | Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh | Cố định theo biểu phí của Bộ Tài chính |
| Phí làm công văn nhập cảnh | Công ty dịch vụ, đơn vị bảo lãnh | Tùy đơn vị, tùy thời gian xử lý |
| Phí hỗ trợ khai e-visa | Công ty dịch vụ | Tùy đơn vị, không bắt buộc |
| Phí khẩn, siêu khẩn | Công ty dịch vụ | Cộng thêm khi cần gấp |
Nhiều website có giao diện giống cổng e-visa chính thức nhưng thu 80–150 USD cho một e-visa 25 USD. Hãy kiểm tra tên miền kỹ trước khi thanh toán, và yêu cầu đơn vị dịch vụ ghi rõ phần lệ phí nhà nước và phần phí dịch vụ.
Cách tiết kiệm chi phí visa Việt Nam
- Kiểm tra diện miễn thị thực trước: nhiều quốc tịch không cần visa nếu ở ngắn ngày.
- Chọn đúng loại visa: chỉ đi một chuyến thì visa 1 lần 25 USD là đủ; nếu sang nước láng giềng rồi quay lại thì chọn nhiều lần 50 USD.
- Tự nộp e-visa trên cổng chính thức nếu tự tin khai đúng.
- Chuẩn bị ảnh visa Việt Nam đúng chuẩn để tránh bị từ chối và mất phí nộp lại.
- Nộp sớm ít nhất 1 tuần trước ngày bay để khỏi phải trả phí khẩn.
Câu hỏi thường gặp về lệ phí visa Việt Nam
Lệ phí visa Việt Nam có khác nhau theo quốc tịch không?
Không. Biểu phí nhà nước áp dụng chung cho mọi quốc tịch; khác biệt chỉ nằm ở diện được miễn thị thực hay không.
Bị từ chối e-visa có được hoàn phí không?
Không. Lệ phí đã nộp không hoàn lại, vì vậy cần khai đúng thông tin và dùng ảnh đạt chuẩn.
Có trả lệ phí visa tại sân bay bằng thẻ được không?
Nhiều quầy chỉ nhận tiền mặt USD, nên mang sẵn đúng mệnh giá.
Visa 3 tháng nhiều lần giá bao nhiêu?
Lệ phí nhà nước cho visa nhiều lần thời hạn đến 90 ngày là 50 USD.
Trẻ em có phải đóng lệ phí visa không?
Có. Trẻ dưới 14 tuổi nộp 25 USD cho mọi loại thị thực, trừ khi thuộc diện miễn thị thực.
Sau khi có visa: đón khách và đồng hành tại Việt Nam
Visa xong, khách nước ngoài thường cần người đón sân bay, dẫn tham quan hoặc phiên dịch khi làm việc. Trên Huongdanviendulich.vn, bạn có thể:
- Đăng yêu cầu tìm hướng dẫn viên miễn phí và nhận báo giá từ nhiều hướng dẫn viên nói tiếng Anh, Hàn, Nhật, Trung, Pháp…
- Thuê hướng dẫn viên tại Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh.
- Tham khảo giá phiên dịch tiếng Anh theo giờ nếu khách sang làm việc, hội nghị.
- Đặt xe đưa đón sân bay hoặc đăng yêu cầu tìm tour theo lịch trình riêng.
Cần người đón khách nước ngoài tại sân bay? Đăng yêu cầu miễn phí, hướng dẫn viên sẽ gửi báo giá để bạn chọn.
Liên hệ hỗ trợ visa Việt Nam
Hotline / Zalo / Viber / WhatsApp: +84 335 286 405 (Zalo · Viber · WhatsApp)
Hỗ trợ khai e-visa, xin công văn nhập cảnh, visa khẩn, tư vấn miễn thị thực, đón khách tại sân bay và hướng dẫn viên, phiên dịch đi kèm.
Mức phí tổng hợp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và có thể thay đổi. Vui lòng kiểm tra lại trên cổng thông tin của Cục Quản lý xuất nhập cảnh trước khi nộp hồ sơ.